Những lợi ích của bào ngư đối với sức khỏe?

Các mẹ có biết những lợi ích của bào ngư đối với sức khỏe là gì không ạ, chồng em bị ốm mà em được mọi người khuyên là nên mua bào ngư về cho chồng ăn ạ, các mẹ tư vấn cho em với...

Trả lời 9 năm trước
Cùng với yến sào và vi cá mập, bào ngư cũng được xem là món ăn quý trong các bữa tiệc sang trọng. Nó còn là vị thuốc độc đáo trong cả Đông và Tây y, giúp sáng mắt, trị ho và tăng cường sinh lực cho nam giới. Thành phần dinh dưỡng của bào ngư: Do có hình dạng giống cái tai, bào ngư còn được gọi là hải nhĩ. Tuy có lượng cholesterol khá cao, song bào ngư lại không gây ảnh hưởng cho người bị chứng cholesterol cao, do có sự cân bằng trong thành phần. Trong 100 g bào ngư chứa: chất đạm 17,05 g; đường (carbonhydrat) 5,89 g; chất béo 0,75 g; cholesterol 84,7 mg; các loại vitamin B1, B2, khoáng chất và nguyên tố vi lượng. Trong chất đạm cũng có đủ 19 loại axit amin thiết yếu cho cơ thể ở lượng mức tương đối cao như Threonin 0,73 mg; Isoleucin 0,75 mg; Valin 0,7 mg; và axit glutamic 2,31 mg. Theo y lý Trung Quốc, bào ngư có khả năng bổ âm, tăng khí, hạ nhiệt, tăng cường sinh lực cho nam giới, giúp sáng mắt, trị ho, khó tiêu. Người ta còn tìm thấy trong bào ngư các hợp chất có tác dụng diệt khuẩn có tên là Paolin I và Paolin II. Cả hai đều có tính chịu nhiệt cao, 95 độ C trong vòng 45 phút. Trong đó, Paolin I là protein có phân tử lượng cao, từ 5.000 đến 10.000. Một hợp chất khác của bào ngư cũng có tác dụng kháng khuẩn được gọi là "Phần C tan trong nước". Kết hợp giữa Paolin I và "Phần C" có thể làm giảm tử vong ở chuột thí nghiệm bị nhiễm khuẩn Streptococcus pyogenes và Straphylococcus aureus kháng Penicillin. Còn kết hợp Paolin II và "Phần C" có thể ngăn ngăn được 99% số virus Polio và Influenza A trong các thử nghiệm trên tế bào thận khỉ. Nhiều nghiên cứu cho thấy vỏ bào ngư có chứa canxi carbonat, magiê, sắt, silic, photphat và clorua. Vì vậy, Đông y thường dùng vỏ bào ngư để làm thuốc, được gọi là Thạch quyết minh, có vị mặn, tính hàn, tác động vào kinh mạch thuộc thận và can, giúp hạ hỏa, trị nhức đầu, chóng mặt, đỏ mắt..
Trả lời 9 năm trước
Bào ngư là một trong những hải sản rất bổ dưỡng, chứa nhiều magiê, vitamin B, E, protein... có lợi cho sức khỏe của con người.
Trả lời 9 năm trước
Cùng với yến sào và vi cá mập, bào ngư cũng được xem là món ăn quý trong các bữa tiệc sang trọng. Trong y học cổ truyền, cả vỏ và thịt bào ngư, đặc biệt là vỏ bào ngư nung có tên thuốc là thạch quyết minh. Theo Đông y, thạch quyết minh vị mặn, tính bình; vào can thận. Có tác dụng bình can tiềm dương, thanh can minh mục. Dùng cho các trường hợp can dương vượng, can phong nội động gây đau đầu chóng mặt, đau mắt đỏ, viêm kết mạc cấp tính, giảm thị lực do viêm thị thần kinh. Liều dùng và cách dùng: 10 - 50g/ngày bằng cách sắc thời gian lâu.
Trả lời 9 năm trước
Bổ tâm an thần: thạch quyết minh 16g, sinh địa 16g, mẫu lệ 16g, bạch thược 12g, nữ trinh tử 12g, ngưu tất 12g, cúc hoa 8g. Sắc uống. Dùng cho chứng bệnh do phần dương trong gan bốc lên, sinh ra chóng mặt, hoa mắt... Tan màng mộng, sáng mắt: Dùng cho bệnh mắt mờ cộm và các bệnh về mắt do nóng trong gan (can nhiệt). Thạch quyết minh 16g, xà thoái 4g, cam thảo 3g, câu kỷ tử 12g, mộc tặc 12g, tang diệp 12g, bạch cúc hoa 8g, thương truật 8g, kinh giới 8g, toàn phúc hoa 8g, cốc tinh thảo 12g. Sắc uống hoặc nghiền thành bột, uống sau khi ăn, uống với nước đun sôi khi còn ấm. Chữa mắt kéo màng mộng, mắt đỏ, nhìn không rõ. Lợi ích của Bào ngư Thạch Quyết Minh (Concha Haliotidis) 石决明 là vỏ một số loài Bào ngư Haliotis diversicolor Reeve (Cửu khổng bào), Haliotis ginantea Reeve (Bàn đại bào), Haliotis ovina Gmelin (Dương bào), họ Bào ngư (Haliotidae). Thạch quyết minh, cúc hoa vàng, cam thảo; liều lượng bằng nhau. Sấy khô, tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g với nước ấm. Chữa đau mắt đỏ, mắt kéo màng, đau nhói về đêm.
Trả lời 9 năm trước
Thạch quyết minh, mộc tặc, liều lượng bằng nhau. Sấy khô tán bột. Mỗi lần uống 12g; uống với nước hãm gừng tươi 3 lát, hồng táo 1 quả, thái nhỏ. Ngày uống 2 lần. Chữa đau mắt đỏ, mắt kéo màng, đau nhói về đêm (Nam dược thần hiệu). Thạch quyết minh 16g, sơn thù 16g, hoài sơn 16g, bạch thược 12g, cúc hoa 12g, kỷ tử 12g, bạch tật lê 12g, trạch tả 12g, phục linh 12g, đơn bì 12g, thục địa 12g. Sấy khô tán bột, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 20 - 30g, chia uống 2 lần. Chữa quáng gà. Thạch quyết minh 30g, huyền hồ 10g, thuyền thoái 15g, xà thoái 15g, đại hoàng 5g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Chữa đục thủy tinh thể. Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn hoặc không thuộc chứng bệnh thực nhiệt cấm dùng.